Chú ý: Những quy định về việc lập và nộp báo cáo tài chính

Dưới đây là một số quy định về việc lập báo cáo tài chính mà doanh nghiệp cần nắm rõ để thực hiện tốt công tác này, hạn chế những sai sót và khó khăn trong quá trình thực hiện. Bên cạnh đó, để hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thành một bản báo cáo tài chính đầy đủ, chính xác và trung thực, Đại lý thuế TASCO xin cung cấp giải pháp tối ưu đó là dịch vụ lập báo cáo tài chính với chi phí hợp lý và chất lượng của báo cáo tài chính luôn được đảm bảo. 

Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. hoặc nói cách khác, báo cáo tài chính là những thông tin kinh tế được kế toán viên trình bày dưới dạng bảng biểu nhằm cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu cho người cần sử dụng (nhà đầu tư, người cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng khác…)

Theo quy định hiện hành, các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm.

Quy định về việc nộp báo cáo tài chính:

1. Quy định cũ (Từ năm 2003 đến 2013):

- Căn cứ vào Điều 9 Luật Doanh nghiệp năm 2005 thì doanh nghiệp có nghĩa vụ “Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán”. Như vậy, quy định việc doanh nghiệp lập và nộp báo cáo tài chính trong Luật Doanh nghiệp năm 2005 được quy định bởi pháp luật kế toán.

- Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 31 Luật Kế toán năm 2003 về thời hạn nộp báo cáo tài chính thì: “Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật” Từ căn cứ trên, Luật kế toán quy định, chỉ có có cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có thể tiếp nhận báo cáo tài chính từ doanh nghiệp chứ chưa nêu rõ cơ quan đăng ký kinh doanh là cơ quan tiếp nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

- Tiếp theo, Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 về đăng ký kinh doanh có quy định: “Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp báo cáo tài chính cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật”. Như vậy, đến thời điểm Nghị định số 43/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì mới có quy định rõ về việc doanh nghiệp nộp báo cáo tài chính cho cơ quan đăng ký kinh doanh.


2. Quy định hiện hành về việc nộp báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp:

Hiện nay, theo quy định tại Điều 80 của Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 28/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ thì nơi nhận báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp là: Cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thống kê .

- Chế độ kế toán của các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có trụ sở nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao thì ngoài việc nộp báo cáo tài chính năm cho các cơ quan theo quy định (cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thống kê) còn phải nộp báo cáo tài chính năm cho ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao nếu được yêu cầu. Thời hạn doanh nghiệp phải lập và gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính theo cho các cơ quan có liên quan theo quy định.

Căn cứ theo quy định tại Điều 110 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp thì quy định chi tiết về nơi nộp báo cáo tài chính như sau:

1. Đối với các Doanh nghiệp nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải lập và nộp báo cáo tài chính cho Sở Tài chính tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương. Đối với doanh nghiệp nhà nước trung ương còn phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp).

Đối với các loại doanh nghiệp nhà nước như: Ngân hàng thương mại, công ty xổ số kiến thiết, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty kinh doanh chứng khoán phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ  Tài chính (Vụ Tài chính ngân hàng hoặc Cục Quản lý giám sát bảo hiểm)

2. Các công ty kinh doanh chứng khoán và công ty đại chúng phải nộp báo cáo tài chính cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán.

3. Các doanh nghiệp phải gửi báo cáo tài chính cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại địa phương. Đối với các Tổng công ty nhà nước còn phải nộp báo cáo tài chính (Tổng Cục thuế).

4. Doanh nghiệp có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp báo cáo tài chính cho đơn vị báo cáo tài chính cấp trên theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên.

5. Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính thì phải kiểm toán trước khi nộp báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán phải đính kèm báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính khi nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp cấp trên.

6. Cơ quan tài chính mà doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) phải nộp báo cáo tài chính là Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở kinh doanh chính.

7. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, ngoài các cơ quan nơi doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính theo quy định trên, doanh nghiệp còn phải nộp báo cáo tài chính cho các cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp thực hiện quyền của chủ sở hữu theo Nghị định số 99/2012/NĐ-CP và các văn bản bổ sung, thay thế.

8. Các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có trụ sở nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao còn phải nộp báo cáo tài chính năm cho Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao nếu được yêu cầu.


Tin tức khác:


3. Các nội dung cần báo cáo tài chính trong doanh nghiệp:

  • Tài sản
  • Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
  • Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác
  • Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh
  • Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
  • Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán
  • Các luồng tiền

   - Các doanh nghiệp còn phải cung cấp đầy đủ các thông tin khác trong “Bản thuyết minh báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính.


4. Các đối tượng áp dụng báo cáo tài chính giữa năm và niên độ:

Hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ (báo cáo tài chính quý) được áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán và các doanh nghiệp khác khi tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ.

- Áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế.

- Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những quy định, hướng dẫn cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

- Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự được quy định bổ sung ở Chuẩn mực kế toán số 22 “Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự” và các văn bản quy định cụ thể.

- Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của doanh nghiệp ngành đặc thù tuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận cho ngành ban hành.

- Công ty mẹ và tập đoàn lập báo cáo tài chính hợp nhất phải tuân thủ tại chuẩn mực kế toán: “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán đầu tư vào công ty con”.

- Các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công ty nhà nước hoạt động theo mô hình không có công ty con cần phải lập báo cáo tài chính tổng hợp theo quy định tại Thông tư hướng dẫn kế toán thực hiện Chuẩn mực kế toán số 25: “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”.


Tham khảo:


(*) Xem thêm

Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng