Cách tính thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh năm 2021

Hộ, cá nhân kinh doanh nếu có doanh thu trên 100 triệu đồng/ năm phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng. Cách tính thuế đối với hộ kinh doanh dưới đây sẽ giúp người dân có thể tự ước tính số thuế phải nộp của mình. Đại lý thuế TASCO xin cung cấp những thông tin liên qua cũng nhcách tính thuế TNCN, GTGT của hộ, cá nhân kinh doanh.

      Hộ, cá nhân kinh doanh nếu có doanh thu trên 100 triệu đồng/ năm phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng. Cách tính thuế đối với hộ kinh doanh dưới đây sẽ giúp người dân có thể tự ước tính số thuế phải nộp của mình.

      Người nộp thuế là cá nhân cư trú bao gồm hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân có hoạt động sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.


Phải nộp thuế khi doanh thu trên 100 triệu đồng/năm:

Theo khoản 1 điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về nguyên tắc áp dụng phương pháp tính thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán như sau:

  • Cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh, cho thuê tài sản; làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp.
  • Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/ năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm.

Nếu cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm bao gồm: Cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/ nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu dưới 100 triệu đồng để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm; doanh  thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh.

Như vậy, hộ, cá nhân kinh doanh chỉ phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng khi doanh thu trên 100 triệu đồng/năm.


Các loại thuế áp dụng cho hộ, cá nhân kinh doanh:

Hộ, cá nhân kinh doanh phải chịu 3 loại thuế: Thuế môn bài, thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng.

  • Thuế môn bài đóng 1 lần 1 năm vào đầu năm hoặc vào thời điểm thành lập hộ kinh doanh đã đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh nếu rơi vào 6 tháng đầu năm hộ kinh doanh đóng đủ thuế môn bài 1 năm, nếu rơi vào 6 tháng cuối năm hộ kinh doanh đóng thuế cho nửa năm cuối. Theo Nghị định 136/2016/NĐ-CP thì hộ kinh doanh, cửa hàng kinh doanh, cá nhân kinh doanh mà không kê khai và đóng thếu môn bài thì khi bị cơ quan thuế phát hiện sẽ phải nộp mức thuế môn bài cho cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là 6 tháng cuối năm hay 6 tháng đầu năm.
  • Theo điều 3 thông tư 92/2015/TT-BTC quy định trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng. Trường hợp này nếu doanh thu phát sinh từ hoạt động cho thuê nhà, cho thuê cửa hàng hoặc doanh thu dựa trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức, công ty,cá nhân khác thì người kinh doanh rất dễ chứng minh cho cơ quan thuế. Đối với trường hợp khác thì cá nhân kinh doanh được coi là trường hợp không xác định được doanh thu đầu ra nên việc ấn định doanh thu tính thuế khoán sẽ thuộc thẩm quyền của cơ quan quản lý thuế.

Xem thêm: Thông tư 92/2015/TT-BTC 


Công thức tính thuế khoán áp dụng cho hộ, cá nhân kinh doanh:

1. Cách tính thuế môn bài hộ kinh doanh:

Theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP áp dụng từ ngày 01/01/2017, thuế môn bài của hộ kinh doanh cá thể, cửa hàng, cá nhân kinh doanh được tính dựa trên doanh thu bình quân năm:

Cụ thể:

Doanh thu bình quân/năm

Mức thuế môn bài/năm

Doanh thu trên 500 triệu đồng

1.000.000 đồng

Doanh thu trên 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng

500.000 đồng

Doanh thu trên 100 triệu đồng đến 300 triệu đồng

300.000 đồng

 

2. Cách tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của hộ, cá nhân kinh doanh:

Căn cứ theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC: 

 Công thức tính thuế giá trị gia tăng được áp dụng như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ thuế GTGT

 Công thức tính thuế thu nhập cá nhân được áp dụng như sau:

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó :

Doanh thu tính thuế của hộ, cá nhân kinh doanh có sự khác biệt giữa việc có mua hóa đơn bán hàng của cơ quan thuế hay không sử dụng hóa đơn bán hàng khi kinh doanh:

+ Trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được xác định theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

+ Trường hợp không xác định được doanh thu đầu ra nên việc ấn định doanh thu tính thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan quản lý thuế.

Tỷ lệ tính thuế theo doanh thu áp dụng theo ngành nghề kinh doanh của hộ,cá nhân kinh doanh. Dưới đây là “Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ, cá nhân kinh doanh”, kính mời quý doanh nhân tham khảo: 

   Danh mục ngành nghề

Tỷ lệ % tính thuế GTGT

Thuế suất thuế TNCN

Phân phối, cung cấp hàng hoá

 

 

Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng).

1

0,5

- Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cả cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống và/hoặc các phương tiện giải trí. Hoạt động lưu trú không bao gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú như cho thuê căn hộ hàng tháng hoặc hàng năm được phân loại trong ngành bất động sản theo quy định của pháp luật về Hệ thống ngành kinh tế của Việt nam.

- Dịch vụ bốc xếp hàng hoá và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

- Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

- Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

- Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

- Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông;

- Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

- Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;

- Dịch vụ may đo, giặt là; Cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

- Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

- Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

- Các dịch vụ khác; 

5

2

- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

 

 

- Cho thuê tài sản gồm: + Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển.

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ

5

5

Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp

-

5

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

 

 

- Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

- Khai thác, chế biến khoáng sản;

- Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

- Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

- Dịch vụ ăn uống;

- Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

3

1,5

Hoạt động kinh doanh khác

2

1

- Các hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên.

2

-

- Các dịch vụ khác không chịu thuế GTGT

   

Nếu quý khách hàng có những thắc mắc về quy định, chính sách về các loại thuế, vui lòng liên hệ đến Đại lý thuế TASCO theo những cách thức sau để được tư vấn trực tiếp và miễn phí và sử dụng dịch vụ tại TASCO:

TASCO - ĐẠI LÝ THUẾ CHỊU TRÁCH NHIỆM CAO NHẤT MỌI DỊCH VỤ

 Hotline: 0854862446 – 0975480868 (zalo)

 Website: dailythuetasco.com hoặc dichvutuvandoanhnghiep.vn

 Email: lienhe.dailythuetasco@gmail.com


(*) Xem thêm

Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng