Những lỗi có thể bị xử phạt hộ kinh doanh cần lưu ý
Hộ kinh doanh có thể bị xử phạt nếu vi phạm các quy định về đăng ký, thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động hoặc báo cáo tình hình kinh doanh. Dưới đây là những lỗi thường gặp cùng mức phạt tương ứng mà hộ kinh doanh cần lưu ý.
Những lỗi có thể bị xử phạt hộ kinh doanh cần lưu ý
Trong quá trình hoạt động, hộ kinh doanh có thể phát sinh nhiều sai sót liên quan đến đăng ký kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động hoặc thực hiện chế độ báo cáo. Nếu không kịp thời thực hiện đúng thủ tục, hộ kinh doanh có thể bị xử phạt vi phạm hành chính và phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.
Theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số nội dung bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP) các hành vi vi phạm liên quan đến hộ kinh doanh được quy định tại Điều 62 và Điều 63.
Dưới đây là những lỗi phổ biến hộ kinh doanh cần lưu ý.
1. Cá nhân, các thành viên hộ gia đình đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh
- Mức phạt: 5 - 10 triệu đồng.
- Cơ sở pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
2. Không có quyền thành lập hộ kinh doanh nhưng vẫn thành lập
-
Mức phạt: 5 - 10 triệu đồng.
-
Cơ sở pháp lý: Điểm b khoản 1 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
3. Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp phải đăng ký
-
Mức phạt: 5 - 10 triệu đồng; buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh.
-
Cơ sở pháp lý: Điểm c khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
4. Không đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đúng thời hạn
-
Khi có thay đổi các nội dung đăng ký hộ kinh doanh, chủ hộ cần thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi trong thời hạn 10 ngày với Cơ quan đăng ký kinh doanh.
-
Mức phạt: 5 - 10 triệu đồng; buộc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh.
-
Cơ sở pháp lý: Điểm d khoản 1, điểm b khoản 3 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
5. Kê khai không trung thực, không chính xác hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh
-
Quy định áp dụng cho cả hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh lẫn hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh.
-
Mức phạt: 10 - 20 triệu đồng.
-
Cơ sở pháp lý: Điểm a khoản 2 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
6. Tiếp tục kinh doanh ngành, nghề có điều kiện khi đã được yêu cầu tạm ngừng
-
Mức phạt: 10 - 20 triệu đồng.
-
Cơ sở pháp lý: Điểm b khoản 2 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
7. Không báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu
-
Mức phạt: 5 - 10 triệu đồng; buộc báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu.
-
Cơ sở pháp lý: Điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
8. Thay đổi chủ hộ nhưng không gửi hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh
-
Mức phạt: 5 - 10 triệu đồng; buộc thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh.
-
Cơ sở pháp lý: Điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
9. Tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn nhưng không thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh
-
Mức phạt: 5 - 10 triệu đồng; buộc thông báo theo quy định.
-
Cơ sở pháp lý: Điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
10. Chuyển địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh
-
Mức phạt: 5 - 10 triệu đồng; buộc thông báo theo quy định.
-
Cơ sở pháp lý: Điểm d khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
11. Chấm dứt hoạt động nhưng không thông báo hoặc không nộp lại Giấy chứng nhận
-
Hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh phải thông báo và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh
-
Mức phạt: 5 - 10 triệu đồng; buộc thông báo theo quy định.
-
Cơ sở pháp lý: Điểm đ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
12. Thay đổi ngành, nghề kinh doanh nhưng không gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doan
-
Mức phạt: 5 - 10 triệu đồng; buộc thông báo theo quy định.
-
Cơ sở pháp lý: Điểm e khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
13. Kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường
- Mức phạt: 5 - 10 triệu đồng; buộc thông báo theo quy định.
- Cơ sở pháp lý: Điểm g khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
GỌI NGAY
Bên cạnh việc chia sẻ các quy định mới về thuế, kế toán và pháp lý doanh nghiệp, Đại lý thuế TASCO còn cung cấp các giải pháp hỗ trợ trọn gói dành cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân. Nếu anh/chị đang cần tư vấn hoặc thực hiện các thủ tục liên quan, có thể tham khảo những dịch vụ nổi bật dưới đây:
🔹 Dịch vụ thành lập công ty
🔹 Dịch vụ thành lập hộ kinh doanh
🔹 Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh
🔹 Dịch vụ giải thể doanh nghiệp
🔹 Dịch vụ kế toán thuế trọn gói
🔹 Dịch vụ rà soát sổ sách kế toán
🔹 Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân
🔹 Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
🔹 Dịch vụ hoàn thuế GTGT
🔹 Dịch vụ hóa đơn điện tử...
Nếu cần hỗ trợ về thuế, kế toán hoặc thủ tục pháp lý doanh nghiệp, hãy liên hệ qua số hotline dưới đây được chuyên viên Đại lý thuế TASCO tư vấn miễn phí và đưa ra giải pháp phù hợp với nhu cầu
GỌI NGAY

(Ảnh tập thể công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Thuế TASCO)
⇒ Đăng ký tại đây để được TASCO tư vấn sớm nhất hoặc liên hệ hotline: 0916227239 (Zalo)
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ TASCO
Trụ sở: 39 đường N8 Jamona City Đào Trí phường Phú Thuận Thành Phố Hồ Chí Minh.
Chi nhánh Bình Thuận: 728 Trần Hưng Đạo, Phường Tiến Thành, Tỉnh Lâm Đồng.
Chi nhánh Đà Nẵng: K64H92/5/2/49 Trần Đình Tri, Phường Hòa Khánh, Thành phố Đà Nẵng
Hotline: 0975.48.08.68 (Zalo) – 0916.227.239
Email: lienhe@dailythuetasco.com
Website: https://dailythuetasco.com/; https://dichvutuvandoanhnghiep.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/DAILYTHUETASCO
Instagram: https://www.instagram.com/tv/CjA36vio0ol/?igshid=YmMyMTA2M2Y=
Cộng đồng Zalo: https://zalo
TRAO NIỀM TIN - NHẬN GIÁ TRỊ




Xem thêm