Các mức thuế suất mới áp dụng cho hộ kinh doanh năm 2022

Hộ kinh doanh sẽ phải chịu những loại thuế nào? Thuế suất của các loại thuế được tính ra sao? Đây là các câu hỏi mà phần lớn hộ kinh doanh đều quan tâm trong thời gian gần đây. Sau đây, TASCO sẽ giúp quý doanh nhân giải đáp các câu hỏi trên và những vấn đề liên quan đến thuế dành cho hộ kinh doanh năm 2022

CÁC MỨC THUẾ SUẤT MỚI ÁP DỤNG CHO HỘ KINH DOANH NĂM 2022

 Thuế môn bài

      Căn cứ theo Nghị định số 139/2016/NĐ-CP, Nghị định số 22/2020/NĐ-CP và Thông tư số 65/2020/TT-BTC, mức thu lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh được tính dựa theo doanh thu bình quân hàng năm. Cụ thể như sau:

  • • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống sẽ được miễn thuế môn bài.
  • • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở lên sẽ có mức thuế môn bài như sau:

Doanh thu

Mức thuế môn bài phải nộp

Từ 100 triệu đồng đến 300 triệu đồng/năm

300.000 đồng/năm

Từ 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng/năm

500.000 đồng/năm

Trên 500 triệu đồng/năm

1.000.000 đồng/năm

Một số trường hợp sau sẽ được miễn thuế môn bài:

  • • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

  • • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.

  • • Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

  • • Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).

  • • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.

  • • Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

 Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN):

Công thức tính thuế:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỉ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỉ lệ thuế TNCN

Trong đó, doanh thu tính thuế được xác định như sau:

  • • Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
  • • Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

  • • Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN:

STT Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính thuế GTGT Thuế suất thuế TNCN
1

Phân phối, cung cấp hàng hóa:

  • • Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng).
1% 0,5%
2

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu:

  • • Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cả cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống và/hoặc các phương tiện giải trí. Hoạt động lưu trú không bao gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú như cho thuê căn hộ hàng tháng hoặc hàng năm được phân loại trong ngành bất động sản theo quy định của pháp luật về Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.
  • • Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện.
  • • Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện.
  • • Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý.
  • • Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan.
  • • Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông.
  • • Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác.
  • • Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game.
  • • Dịch vụ may đo, giặt là; Cắt tóc, làm đầu, gội đầu.
  • • Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình.
  • • Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản.
  • • Các dịch vụ khác.
  • • Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).
5% 2%

Cho thuê tài sản gồm:

  • • Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú.
  • • Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển.
  • • Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.
5% 5%
Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp - 5%
3

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu:

  • • Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa.
  • • Khai thác, chế biến khoáng sản.
  • • Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách.
  • • Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm.
  • • Dịch vụ ăn uống.
  • • Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác.
  • • Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).
3% 1,5%
4

Hoạt động kinh doanh khác:

  • • Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất GTGT 5%.
  • • Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%.
  • • Các hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên.
2% 1%
Các dịch vụ khác không chịu thuế GTGT. -

⇒ Đăng ký tại đây để được TASCO tư vấn sớm nhất hoặc liên hệ hotline: 0975480868 (Zalo)

Quý doanh nhân có thể tham khảo thêm một số dịch vụ khác mà TASCO cung cấp:

                 Dịch vụ đại lý thuế

                 Dịch vụ kế toán trọn gói

                 Dịch vụ quyết toán thuế TNDN

                 Dịch vụ lập báo cáo tài chính

TASCO – ĐẠI LÝ THUẾ CHỊU TRÁCH NHIỆM CAO NHẤT MỌI DỊCH VỤ

Hotline: 0854862446 - 0975480868 (zalo)

Website: https://dailythuetasco.com hoặc https://dichvutuvandoanhnghiep.vn

Email: lienhe.dailythuetasco@gmail.com

Địa chỉ: 103/15 Nguyễn Thị Thập, P. Tân Phú, Quận 7, TPHCM

Fanpage: https://www.facebook.com/DAILYTHUETASCO

                                                                                              TASCO - TRAO NIỀM TIN - NHẬN GIÁ TRỊ


(*) Xem thêm

Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng