Mức phạt đối với hành vi bao che người trốn thuế

Hiện nay, hành vi bao che, tiếp tay, giúp người khác trốn thuế không chỉ gây thất thu ngân sách nhà nước mà còn khiến cá nhân, tổ chức liên quan có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật. Vậy mức phạt đối với hành vi bao che người trốn thuế hiện nay được quy định ra sao? Cùng tìm hiểu chi tiết dưới đây.

Mức phạt đối với hành vi bao che người trốn thuế

 

1. Mức phạt đối với hành vi bao che người trốn thuế

Theo Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, tổ chức hoặc cá nhân có hành vi thông đồng, bao che hoặc tiếp tay cho người nộp thuế thực hiện hành vi trốn thuế sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: 

(1) Phạt 02 - 06 triệu đồng: đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, tài khoản của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày trở lên.

(2) Phạt 06 - 10 triệu đồng:

  • Cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế do mình nắm giữ; thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
  • Cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
  • Cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế do mình nắm giữ theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế.

(3) Phạt 10 - 16 triệu đồng:

  • Không cung cấp thông tin liên quan đến tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế do mình nắm giữ; thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
  • Không cung cấp thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
  • Không cung cấp thông tin liên quan đến tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế do mình nắm giữ theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
  • Thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế, không thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính thuế, trừ hành vi không trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế quy định tại Điều 18 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Theo đó, mức phạt đối với hành vi bao che người nộp thuế trốn thuế có thể từ 10 triệu đồng đến 16 triệu đồng. Trừ trường hợp không thực hiện việc trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế theo quy định tại Điều 18 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì sẽ áp dụng mức xử phạt khác theo quy định riêng.

Tuy nhiên, mức phạt nêu trên được áp dụng đối với tổ chức. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức (theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Như vậy, cá nhân bao che hành vi trốn thuế có thể bị xử phạt từ 5 triệu đồng đến 8 triệu đồng tùy từng trường hợp cụ thể.

2. Những hành vi được xem là trốn thuế

Theo khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 số 108/2025/QH15, các hành vi dưới đây được xác định là hành vi trốn thuế:

  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;
  • Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;  
  • Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế;
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;
  • Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;
  • Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định;
  • Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
  • Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế;
  • Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế;
  • Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế;
  • Người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với trường hợp sau đây: không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

3. Những trường hợp người nộp thuế bị cơ quan quản lý thuế công khai thông tin 

Theo khoản 1 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 số 108/2025/QH15, cơ quan quản lý thuế có quyền công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

  • Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;
  • Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
  • Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

Như vậy, bao che hoặc tiếp tay, giúp đỡ cho hành vi trốn thuế là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt khá cao. Trong nhiều trường hợp nghiêm trọng, cá nhân hoặc tổ chức liên quan còn có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Do đó, doanh nghiệp và cá nhân cần thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, đồng thời tránh tham gia hoặc hỗ trợ các hành vi gian lận thuế để hạn chế rủi ro pháp lý và tài chính trong quá trình hoạt động kinh doanh.

 

GỌI NGAY

Tư Vấn Kế Toán Thuế
0975 48 08 68
Tư Vấn Pháp Lý
0983 559 205
Phần Mềm Kế Toán
0916 227 239
Đào Tạo Kế Toán Thuế

0975 48 08 68

 

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là gì Đại lý thuế TASCO tự hào là một tổ chức được sáng lập và dẫn dắt bởi những CEO có hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán - Thuế - Tài chính tại các công ty đa quốc gia cùng với đội ngũ chuyên viên có trình độ chuyên môn cao, luôn cập nhật kiến thức thường xuyên và làm việc với phương châm "TẬN TÂM - TRÁCH NHIỆM - CHUYÊN NGHIỆP" đảm bảo cung cấp cho quý doanh nhân các dịch vụ thành lập doanh nghiệp, dịch vụ kế toán thuế, tư vấn thuế uy tín và chuyên nghiệp nhất. Bên cạnh đó, TASCO luôn đặt lợi ích của quý doanh nhân lên trên hết. Hơn ai hết, TASCO thấu hiểu khách hàng khi mới ra kinh doanh phải đầu tư khá nhiều chi phí. Vì vậy TASCO luôn hỗ trợ khách hàng giảm tối đa chi phí để vận hành doanh nghiệp bền vững.Những trường hợp lập hóa đơn điện tử không cần có đủ nội dung

(Ảnh tập thể công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Thuế TASCO)

⇒  Đăng ký tại đây để được TASCO tư vấn sớm nhất hoặc liên hệ hotline: 0916227239 (Zalo)

Đăng ký ngay

Quý doanh nhân có thể tham khảo thêm một số dịch vụ khác mà TASCO cung cấp:

                Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là gì Dịch vụ quyết toán thuế TNDN

                Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là gì Dịch vụ đại lý thuế

                Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là gì Dịch vụ kế toán trọn gói

                Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là gì Dịch vụ lập báo cáo tài chính

                Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là gì Dịch vụ thành lập doanh nghiệp

                Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là gì Dịch vụ quyết toán thuế TNCN

                Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là gì Dịch vụ hoá đơn điện tử

 

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ TASCO

Trụ sở:  39 đường N8 Jamona City Đào Trí phường Phú Thuận Thành Phố Hồ Chí Minh.

Chi nhánh Bình Thuận: 728 Trần Hưng Đạo, Phường Tiến Thành, Tỉnh Lâm Đồng.

Chi nhánh Đà Nẵng: K64H92/5/2/49 Trần Đình Tri, Phường Hòa Khánh, Thành phố Đà Nẵng

Hotline: 0975.48.08.68  (Zalo) – 0916.227.239

Email: lienhe@dailythuetasco.com

Website: https://dailythuetasco.com/https://dichvutuvandoanhnghiep.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/DAILYTHUETASCO

Instagram: https://www.instagram.com/tv/CjA36vio0ol/?igshid=YmMyMTA2M2Y=

Cộng đồng Zalo: https://zalo

TRAO NIỀM TIN - NHẬN GIÁ TRỊ

 


(*) Xem thêm

Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng